Phương án nghiên cứu khoa học năm 2022

Thứ bảy - 05/11/2022 00:04
1. PHƯƠNG ÁN 1. ĐỊNH MỨC CỦA GIẢNG VIÊN
Phương án này dành cho giảng viên không tham gia các nhóm nghiên cứu và thực hiện đầy đủ 12 tiêu chí theo quy định. Giảng viên thực hiện đủ các tiêu chí và vượt giờ sẽ được thanh toán vượt giờ NCKH theo quy định.
Bảng 1. Định mức của giảng viên năm 2022 (đã miễn giảm)
TT Tiêu chí hoạt động KHCN Đơn vị tính Định mức theo
chức danh cá nhân
GS/ PGS TS ThS KS/CN
1 Seminar (có thể online)          
- Trình bày Seminar Lần/năm 2 1 1 1
- Tham dự Seminar Lần/năm 3 3 6 6
2 Hội thảo          
Bài tham luận trình bày tại hội thảo  Bài/năm 2 1 1 1
Tham gia hội thảo  Bài/năm 2 2 4 4
3 Bài báo quốc tế          
Bài báo quốc tế danh mục WoS[1]/Scopus Bài/năm 0,45 0,3   -
Bài báo tiếng Anh (Tạp chí Học viện và tạp chí quốc tế khác) Bài/năm 0,4 - 0,4 -
4 Bài báo tiếng Việt (Tạp chí Học viện) Bài/năm - 0,4 0,8 0,4
5 Bài tham luận hội thảo có phản biện Bài/năm 0,8 0,8 0,4 -
6 Bài tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Bài/năm 0,8 0,4 0,2 -
7 Các hoạt động tư vấn/ Hướng dẫn kỹ thuật/ Bản tin KHCN đăng trên website Học viện Sản phẩm/ năm - 0,8 1,5 0,8
8 Quy trình kỹ thuật/ Tiến bộ kỹ thuật/ Tiêu chuẩn kỹ thuật được công nhận cấp cơ sở; Hoặc góp ý văn bản quy phạm pháp luật; Hoặc thông tin kết quả nghiên cứu đăng trên website/ tập san Học viện. Sản phẩm/ năm 0,8 - - -
9 Đề xuất nhiệm vụ NCKH          
- Đề xuất cấp Bộ và tương đương Đề xuất/ năm 1,5 1,5 0,8 -
10 Nhiệm vụ KHCN được phê duyệt          
- Đề tài cấp Bộ và tương đương (chủ trì) Đề xuất/ năm 0,3 0,3 - -
- Hướng dẫn nhóm sinh viên NCKH - - 0,8 0,8
11 Tham dự Hội đồng tư vấn khoa học/ tư vấn định hướng nghiên cứu, xây dựng các thuyết minh đề tài/dự án Hội đồng/ năm 2 2 2 2
12 Tham dự Seminar/chuyên đề do chuyên gia (quốc tế, trong nước, cơ quan quản lý, doanh nghiệp...) trình bày Lần/năm 2 2 2 2
13 Xây dựng và triển khai các đề án/Nhiệm vụ KHCN của Học viện (hợp tác với địa phương, doanh nghiệp, HTQT) và các nhiệm vụ khác (xuất bản sách, giáo trình…) Tiết/năm Giám đốc Học viện đặt hàng
Ghi chú: Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full.             
 
2. PHƯƠNG ÁN 2.  ĐỊNH MỨC CỦA GIẢNG VIÊN THAM GIA NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH
Phương án này dành cho giảng viên tham gia nhóm NCM và thực hiện đầy đủ 12 tiêu chí theo quy định (hệ số bằng 0,8 so với định mức giảng viên quy định tại phương án 1). Nhóm thực hiện đủ tiêu chí và vượt giờ sẽ được thanh toán tiền vượt giờ NCKH theo quy định.
Nhóm NCM được hỗ trợ kinh phí từ 50-70 triệu/năm (chỉ hỗ trợ với các nhóm có 10 người trở lên) và được ưu tiên xét chọn các đề tài NCKH cấp Học viện.
Bảng 2. Định mức của nhóm NCM năm 2022 (đã miễn giảm)
TT Tiêu chí hoạt động KHCN Đơn vị tính Định mức theo nhóm Định mức theo
chức danh cá nhân
GS/PGS TS ThS KS/CN
1 Seminar            
- Trình bày Seminar Seminar/ năm/người   1,6 0,8 0,8 0,8
- Tham dự Seminar   Tối thiểu 70% semina
do nhóm trình bày
2 Hội thảo            
  Tổ chức Hội thảo            
Nhóm trên 20 người:            
- Hội thảo cấp HV  Hội thảo/ năm/nhóm 0,5        
- Hội thảo quốc gia 1        
- Hội thảo quốc tế 1        
Nhóm 10 - 20 người:            
- Hội thảo cấp HV  Hội thảo/ năm/nhóm 1        
- Hội thảo quốc gia 1        
- Hội thảo quốc tế 0,5        
Nhóm dưới 10 người:            
- Hội thảo cấp HV Hội thảo/ năm/nhóm 1,5        
- Hội thảo quốc gia 1        
Bài tham luận trình bày tại hội thảo  Bài/năm   1,6 0,8 0,8 0,8
3 Bài báo quốc tế            
Bài báo quốc tế danh mục WoS/Scopus Bài/năm/ người   0,36 0,24   -
Bài báo tiếng Anh (Tạp chí Học viện và quốc tế khác)   0,3 - 0,3 -
4 Bài báo tiếng Việt (Tạp chí Học viện) Bài/năm/ người   - 0,3 0,6 0,3
5 Bài tham luận hội thảo đăng kỷ yếu (giờ tính HT q.gia) Bài/năm/ người   0,6 0,6 0,3 -
6 Bài tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu            
  - Nhóm dưới 10 người Bài/năm/ nhóm 2,3        
  - Nhóm 10 - 20 người 3,0        
  - Nhóm trên 20 người 4,5        
7 Các hoạt động tư vấn/Hướng dẫn kỹ thuật/Bản tin KHCN đăng trên website Học viện Sản phẩm/ năm/người   - 0,6 1,2 0,6
8 Quy trình kỹ thuật/ Tiến bộ kỹ thuật/ Tiêu chuẩn kỹ thuật được công nhận cấp cơ sở; Hoặc góp ý văn bản quy phạm pháp luật; Hoặc thông tin kết quả nghiên cứu đăng trên website/ tập san Học viện. Sản phẩm/ năm/người   0,6 - - -
9 Đề xuất nhiệm vụ NCKH            
- Đề xuất cấp Bộ và tương đương Đề xuất/ năm/người   1,2 1,2 0,6 -
10 Nhiệm vụ KHCN được phê duyệt     - - - -
- Đề tài cấp Bộ và tương đương (chủ trì) Nhiệm vụ/ năm/người   0,24 0,24 - -
- Hướng dẫn nhóm sinh viên NCKH   - - 0,6 0,6
11 Tổ chức Hội đồng tư vấn khoa học/ tư vấn định hướng nghiên cứu, xây dựng các thuyết minh đề tài/dự án Hội đồng/ năm/nhóm 2        
12 Mời chuyên gia trình bày Seminar/ Chuyên đề (chuyên gia quốc tế, trong nước, cơ quan quản lý, doanh nghiệp...) Seminar/ năm/nhóm 2        
13 Xây dựng và triển khai các đề án/Nhiệm vụ KHCN của Học viện (hợp tác với địa phương, doanh nghiệp, HTQT) và các nhiệm vụ khác (xuất bản sách, giáo trình…) Tiết/năm Giám đốc Học viện đặt hàng
 
Ghi chú: Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full.
 
3. PHƯƠNG ÁN 3.  ĐỊNH MỨC CỦA GIẢNG VIÊN THAM GIA NHÓM NGHIÊN CỨU XUẤT SẮC
            Quy định chung: Nhóm nghiên cứu xuất sắc là tập thể các nhà khoa học trong và ngoài Học viện hợp tác nghiên cứu tập trung vào: (1) Công bố bài báo khoa học thuộc danh mục WoS/Scopus và (2) Đấu thầu đề tài cấp Bộ và tương đương trở lên. Trong đó:
            + Trưởng nhóm là cán bộ cơ hữu của Học viện hoặc chuyên gia ngoài Học viện ký hợp đồng lao động/làm việc tại Học viện. Trưởng nhóm hưởng mức lương 20 triệu/tháng, thực hiện 50% định mức giảng dạy. Thành viên tham gia chỉ thực hiện 2 tiêu chí: Tiêu chí 3 (Bài báo WoS/Scopus) và Tiêu chí 10 (Nhiệm vụ KHCN được phê duyệt).
            + Hỗ trợ kinh phí: 150 triệu đồng/năm.   
            + Sản phẩm của Trưởng nhóm trong một năm bao gồm 4 bài báo khoa học (trưởng nhóm hoặc thành viên trong nhóm là tác giả chính) thuộc danh mục WoS/Scopus (trong đó 3 bài WoS) và đấu thầu thành công 2 đề tài cấp Bộ và tương đương. Ngoài ra, các thành viên trong nhóm hoàn thành 2 tiêu chí (Tiêu chí 3 và Tiêu chí 10) với hệ số là 1 so với định mức giảng viên quy định tại phương án 1. Các thành viên trong nhóm cùng với trưởng nhóm hoàn thành định mức theo quy định. Trưởng nhóm và nhóm nghiên cứu được hưởng mức lương hàng tháng/kinh phí hỗ trợ  căn cứu vào tỷ lệ hoàn thành các  nhiệm vụ.
 Năm 2022: nhóm được hỗ trợ kinh phí hoạt động 150 triệu và được ưu tiên xét chọn đề tài cấp Học viện. Sản phẩm của nhóm được quy định tại bảng 3.
Bảng 3. Định mức của nhóm nghiên cứu xuất sắc
TT Tiêu chí Đơn vị tính Định mức năm 2022 (đã miễn giảm)
Trưởng
nhóm (*)
Thành viên tham gia
GS/PGS TS ThS
1 Bài báo WoS/Scopus (là tác giả chính)([2]) Bài/năm 3 (2 bài WoS) 0,45 0,3 -
2 Đề tài cấp Bộ và tương đương (chủ trì) Đề tài/năm 1,5 0,30 0,30 -
 
(*) Trưởng nhóm phải là tác giả chính của ít nhất 1 bài báo WoS/Scopus hoặc chủ nhiệm của 1 đề tài cấp Bộ và tương đương. Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full. Trong trường hợp bài báo cáo các tác giả chính ở các nhóm nghiên cứu khác nhau, điểm tối đa cho các tác giả chính là 1,25 điểm
4. PHƯƠNG ÁN 4. ĐỊNH MỨC CỦA GIẢNG VIÊN THAM GIA NHÓM NGHIÊN CỨU TINH HOA
            Quy định chung: Nhóm nghiên cứu tinh hoa là tập thể các nhà khoa học trong và ngoài Học viện hợp tác nghiên cứu tập trung vào: (1) Công bố bài báo khoa học thuộc danh mục WoS/Scopus và (2) Đấu thầu đề tài cấp Bộ và tương đương trở lên. Trong đó:
            + Trưởng nhóm là cán bộ cơ hữu của Học viện hoặc chuyên gia ngoài Học viện ký hợp đồng lao động/làm việc tại Học viện. Trưởng nhóm được hưởng mức lương 30 triệu/tháng, giảng dạy lý thuyết 30 giờ/năm. Thành viên tham gia chỉ thực hiện 2 tiêu chí: Tiêu chí 3 (Bài báo WoS/Scopus) và Tiêu chí 10 (Nhiệm vụ KHCN được phê duyệt).
            + Hỗ trợ kinh phí: 400 triệu đồng/năm.
            + Sản phẩm của Trưởng nhóm trong một năm gồm 8 bài báo khoa học (trưởng nhóm hoặc thành viên trong nhóm là tác giả chính) thuộc danh mục WoS/Scopus (trong đó: 5 bài WoS) và đấu thầu thành công 4 đề tài cấp Bộ và tương đương. Ngoài ra, các thành viên trong nhóm hoàn thành 2 tiêu chí (Tiêu chí 3 và Tiêu chí 10) với hệ số là 0,8 so với định mức giảng viên quy định tại phương án 1). Các thành viên trong nhóm cùng với trưởng nhóm hoàn thành định mức theo quy định.
+ Trưởng nhóm và nhóm nghiên cứu được hưởng mức lương hàng tháng/ kinh phí hỗ trợ  căn cứu vào tỷ lệ hoàn thành các  nhiệm vụ.
Năm 2022: nhóm được hỗ trợ kinh phí hoạt động 300 triệu và được ưu tiên xét chọn 1 đề tài trọng điểm cấp Học viện. Sản phẩm của nhóm được quy định tại bảng 4.
Bảng 4. Định mức của nhóm nghiên cứu tinh hoa
TT Tiêu chí Đơn vị tính Định mức năm 2022 (đã miễn giảm)
Trưởng
nhóm (**)
Thành viên tham gia
GS/PGS TS ThS
1 Bài báo WoS/Scopus (là tác giả chính)([3]) Bài/năm 6 (4 bài WoS) 0,36 0,30 -
2 Đề tài cấp Bộ và tương đương (chủ trì) Đề tài/năm 3 0,24 0,24 -  
 
(**) Trưởng nhóm phải là (1) Tác giả chính của ít nhất 2 bài báo WoS/Scopus hoặc là (2) Tác giả chính của 1 bài báo WoS/Scopus và chủ nhiệm 1 đề tài cấp Bộ và tương đương. Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full. Trong trường hợp bài báo cáo các tác giả chính ở các nhóm nghiên cứu khác nhau, điểm tối đa cho các tác giả chính là 1,25 điểm
5. PHƯƠNG ÁN 5. ĐỊNH MỨC CỦA GIẢNG VIÊN CHỈ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ BÀI BÁO KHOA HỌC HOẶC ĐỀ TÀI
             Phương án 5 dành cho các giảng viên không tham gia vào các nhóm nghiên cứu, không thực hiện 12 tiêu chí theo quy định, chỉ thực hiện tiêu chí Bài báo khoa học hoặc Đề tài. Giảng viên lựa chọn phương án này sẽ không được tính vượt giờ nghiên cứu khoa học, chỉ tính thưởng bài báo quốc tế khi vượt định mức với mức thưởng bằng 60% theo quy định. Nếu thiếu định mức sẽ phải thay thế bằng giờ giảng dạy hoặc nộp bù kinh phí theo quy định.
Bảng 5. Định mức của giảng viên chỉ thực hiện tiêu chí Bài báo và Đề tài (đã miễn giảm)
Sản phẩm ĐVT Định mức năm 2022
(đã miễn giảm)
GS/PGS TS ThS KS/CN
Bài báo khoa học (*)          
Bài báo WoS Bài/năm 0,75      
Bài báo Scopus Bài/năm   0,75    
Bài báo tiếng Anh của Học viện Bài/năm     0,75  
Bài báo tiếng Việt Bài/năm       0,75
Hoặc Đề tài          
Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ và tương đương Đề tài/năm 0,75 0,75    
Chủ nhiệm đề tài/dự án doanh nghiệp (250 triệu đến dưới 1 tỷ đồng) Đề tài/năm     0,75  
Chủ nhiệm đề tài cấp Học viện Đề tài/năm       0,75
Hoặc là tác giả chính của 1 trong các sản phẩm:          
Giống cây trồng, vật nuôi/TBKT/Giải pháp hữu ích/Bằng sáng chế/Sản phẩm KH&CN mang thương hiệu Học viện được công nhận lưu hành Sản phẩm/năm 0,75 0,75 0,75 0,75
Ghi chú: (*) Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full. Bài báo khoa học trong phương án này không được quy đổi các sản phẩm tương đương. Giảng viên hoàn thành khối lựng sản phẩm tại bảng 5 được coi là hoàn thành 100% định mức giở NCKH. Số giờ NCKH thực hiện trong năm được tính căn cứ: tỷ lệ định mức hoàn thành, định mức giờ theo chức danh.
Giờ NCKH thực hiện (giờ/năm)= (số sản phẩm thực hiện/ Định mức *100)*Tổng định mức giờ NCKH của giảng viên.
Trong đó, tổng đinh mức giờ NCKH/ giảng viên trong một năm như định mức quy định tại Phương án 1.
 
6. PHƯƠNG ÁN 6. ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA GIẢNG VIÊN CHỈ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ BÀI BÁO KHOA HỌC
             Phương án 6 dành cho các giảng viên không tham gia vào các nhóm nghiên cứu, không thực hiện 12 tiêu chí theo quy định, thực hiện định mức nhiệm vụ KH&CN của Giảng viên theo Quyết định 2376/QĐ-HVN ngày 15/08/2018 về Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên và Quyết định 5813/QĐ-HVN ngày 22/11/2021 về quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện. Cụ thể:
  1. Giảng viên phải công bố bài báo khoa học (bảng 6).
  2. Tham gia các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
            Giảng viên lựa chọn phương án này sẽ không được tính vượt giờ nghiên cứu khoa học, không được tính thưởng bài báo quốc tế khi vượt định mức và không được bảo lưu kết quả qua các năm. Nếu thiếu định mức sẽ phải thay thế bằng giờ giảng dạy hoặc nộp bù kinh phí theo quy định.
Bảng 6. Sản phẩm chính của giảng viên đăng ký phương án 6
Sản phẩm ĐVT Định mức năm 2022
GS/PGS TS ThS KS/CN
Bài báo khoa học (*)          
Bài báo WoS/Scopus Bài/năm 0,3 0,3    
Bài báo tiếng Anh của Học viện Bài/năm     0,3  
Bài báo tiếng Việt Bài/năm       0,3
Ghi chú: (*) Định mức về bài báo khoa học trong quy định là bài báo full. Giảng viên hoàn thành khối lựng sản phẩm tại bảng 6 được coi là hoàn thành 100% định mức giở NCKH. Số giờ NCKH thực hiện trong năm được tính căn cứ: tỷ lệ định mức hoàn thành, định mức giờ theo chức danh.
Giờ NCKH thực hiện (giờ/năm)= (số sản phẩm thực hiện/ Định mức *100)*Tổng định mức giờ NCKH của giảng viên.
Trong đó, tổng đinh mức giờ NCKH/ giảng viên trong một năm như định mức quy định tại Phương án 1.
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập15
  • Hôm nay4,750
  • Tháng hiện tại81,474
  • Tổng lượt truy cập4,382,746
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây